IMPLANT nha khoa và bộ công cụ hỗ trợ

IMPLANT nha khoa và bộ công cụ hỗ trợ

HỆ THỐNG NHA KHOA IMPLANT VÀ BỘ TRỢ CỤ
1. Chỉ định
1) Implant nha khoa:
– Dòng Implant IU: Trụ implant phổ quát (universal fixture), hệ Implant IU
– Trụ Inplant Universal hình côn: hệ Implant UI thiết kế dạng côn.
– Trụ implant IU Một Thân (IU Onebody): Trụ implant đi cùng với abutment.
– Trụ implant Một Thân (Onebody) hình côn: Hệ implant hình côn đi cùng với
abutment.
– Trụ Inplant hình côn: Hệ implant hình côn, kiểu kết nối trong.
– Trụ Implant hình côn: Hệ implant hình côn kiểu kết nối ngoài, lục giác.
2) Các phụ kiện phục hình:
– Nắp che mặt trụ implant (IU Cover Screw): Đậy mặt trụ implant cho mô mềm phục
hồi.
– Trụ lành thương tạm thời (IU Healing Abutment): gắn vào trụ implant cho mô nướu
phát triển quanh trụ lành thương.
– Abutment SB chân có vít tự gắn (IU SB Abutment Solid): hình dạng chân tròn, chân
abutment có vít tự gắn vào trụ implant (không có vít kết nối)
– Abutment SB kiểu lục giác: kiểu kết nối hình lục giác, có vít riêng bắt với trụ implant.
– Abutment SB kiểu tròn: có vít riêng băt với trụ implant.
– Abutment có góc nghiêng: Abutment có góc nghiêng, loại có vít riêng bắt với trụ
implant.
– Abutment dùng để cắt CAD/CAM: khối Abutment để cắt cad/cam dựa vào tình trạng
của bệnh nhân, loại có vít riêng bắt với trụ implant.
– Abutment cho hàm tháo lắp dạng, đầu hình cầu (Ball): cho phục hình tháo lắp, kiểu
hình cầu.
– Nắp định vị cho hàm tháo lắp: Abutment dùng cho phục hình tháo lắp (hệ Implant
IU)..
– Abutment CCM: Abutment đúc khuôn CCM, kiểu kết nối trong (hệ Implant IU)..
– Abutment tạm thời: Abutment tạm thời trong quá trình lành thương (hệ Implant IU)..
– Vít bắt abutment: để kết nối abutment với trụ implant (hệ Implant IU).
– Abutment cho ca cắm ghép Implant Multi-unit: Abutment của trụ implant (hệ IU)
cho các ca multi-unit.
– Nắp lành thương cho ca cắm ghép Multi-unit: Nắp che lành thương đậy abutment
cho ca cắm ghép multi-unit trong thời gian lành.
– Abutment tạm cho ca cắm ghép Multi-unit Temporary: dùng cho ca cắm ghép multi-
unit trong thời gian lành thương.
– Abutment cắt cad/cam cho ca cắm ghép Multi-unit: Abutment thiết kế cắt cad/cam
tùy theo tình trạng bệnh nhân, loại bắt vít riêng.
– Abutment bằng vật liệu Zirconia cho ca cắm ghép Multi-unit: Abutment cho ca multiunit, hình dạng định tuyến, loại bắt vít riêng.
– Abutment đúc CCM: Abutment loại CCM cho ca multi-unit, kiểu kết nối trong.
– Abutment nhựa cho ca Multi-unit: Abutment, cho ca multi-unit, dùng để đúc.
– Vít bắt abutment cho ca Multi-unit, loại cắt cad/cam: để bắt abutment cắt cad/cam
với trụ implant trong các ca multi-unit.
– Nắp che trụ Implant: Đậy trụ implant cho mô mềm phục hồi.
– Trụ lành thương tạm thời: gắn vào trụ implant cho mô nướu phát triển quanh trụ
lành thương.
– Abutment SB chân có vít tự gắn: hình dạng chân tròn, chân abutment có vít tự gắn
vào trụ implant (không có vít kết nối)
– Abutment tự gắn (không có vít), kiểu top type: loại abutment tự bắt vào trụ (one
piece).
– Abutment SB kiểu bát giác: loại abutment có vít bắt với trụ (2 piece), chân bát giác.
– Abutment có vít, kiểu bát giác, loại top type: loại abutment có vít (2 piece).
– Abutment cắt cad/cam, kiểu bát giác: abutment thiết kế cắt cad/cam tùy thuộc vào
tình trạng bệnh nhân, loại có vít (2 piece).
– Abutment SB, kiểu non Oct: loại có vít (2 piece), hình dạng non-octagon
– Abutment non-Oct, loại top abutment: loại top type, không cần vít (1 piece)/hình
dạng non-Octogon.
– Abutment có góc nghiêng: loại có vít bắt với trụ implant (2 piece).
– Vít bắt abutment: để bắt abutment với trụ implant.
– Abutment cho hàm tháo lắp (ball attachement): dùng cho phục hình tháo lắp, dạng
hình cầu (ball type).
– Abutment dùng để đúc: abutment dùng để đúc quý kim.
– Vít bắt với abutment đúc: để bắt trụ implant với abutment đúc.
– Abutment cho cắm ghép Multi-unit: abutment cho các ca cắm ghép multi-unit.
– Abutment tạm thời: cho imlant hệ IU trong quá trình lành thương.
– Nắp che Hexplant: dùng cho phục hồi mô mềm.
– Abutment lành thương Hexplant: kết nối với trụ implant để mô mềm phát triển
quanh trụ lành thương. (trụ Healing Abutment).
– Abutment thẳng Hexplant: loại abutment thẳng (straight type) dùng cho trụ implant
hexplant, loại có vít bắt (2 piece).
– Abutment có góc nghiêng Hexplant: abutment có góc nghiêng dùng cho trụ implant
Hexplant , loại có vít riêng ( 2 piece).
– Vít bắt abutment Hexplant: vít để bắt abutment với trụ implant hexplant.
– Abutment cho phục hình tháo lắp cho trụ implant Hexplant: kiểu Ball type, abutment
dùng cho implant hexplant.
– Abutment UCLA cho trụ implant Hexplant: abutmen đúc bằng quý kim.
– Abutment nhựa Hexplant: dùng để đúc abutment bằng kim loại.
– Abutment Hexplant cho cắm ghép Multi unit: Abument cho trụ implant Hexplant
trong các ca multi-unit.
– Abutment Hexplant tạm thời: abutment tạm cho implant Hexplant trong thời gian
lành thương.
– Hexplant Multi-Mount: Mount, abutment and impression post function for Hexplant
fixtures
3) Dụng cụ
– Analogue hệ IU: dụng cụ dùng với trụ lấy dấu.
– Kiểu lấy dấu đóng hệ IU (Transfer type): trụ lấy dấu dùng cho analogue IU, kiểu lấy
dấu đóng (transfer type).
– Kiểu lấy dấu mở hệ IU (pick-up type): trụ lấy dấu dùng cho analogue IU, kiểu lấy dấu
mở (pick-up type).
– Analogue cho ca Multi-unit: dụng cụ dùng với trụ lấy dấu cho ca multi-unit.
– Trụ lấy dấu đóng cho ca Multi-unit: trụ lấy dấu dùng với analogue multi-unit, kiểu lấy
dấu đóng.
– Trụ lấy dấu mở cho ca Multi-unit: trụ lấy dấu dùng với analogue multi-unit, kiểu lấy
dấu mở.
– Analogue kiểu Onebody: dụng cụ lấy dấu dùng với trụ lấy dấu cho các ca lấy dấu
Onebody.
– Trụ lấy dấu Onebody: trụ lấy dấu dùng với analogue Onebody
– Nắp che lành thương Onebody: nắp che cho implant kiểu OneBody.
– Analgoue: dùng với trụ lấy dấu để lấy dấu implant.
– Trụ lấy dấu đóng: dùng với analogue, kiểu lấy dấu đóng.
– Trụ lấy dấu mở: dùng với analogue, kiểu lấy dấu mở.
– Nắp nhựa Top&SB Plastic Cap: nắp che trụ implant trong thời gian lành thương.
– Analogue cho implant Hexplant: dụng cụ dùng với trụ lấy dấu cho cho implant
hexplant.
– Trụ lấy dấu đóng cho implant Hexplant: dùng với analogue để lấy dấu implant
Hexplant, kiểu lấy dấu đóng.
– Trụ lấy dấu mở cho implant Hexplant: dùng với analogue để lấy dấu implant
Hexplant, kiểu lấy dấu mở.
– Analogue cho trụ implant Hexplant, Multi-unit: dụng cụ dùng với trụ lấy dấu cho trụ
implant hexplant cho các ca Multi-Unit.
– Trụ lấy dấu đóng cho trụ implant Hexplant Multi-unit: dùng với analogue để lấy dấu
implant Hexplant Multi-unit analogue, kiểu lấy dấu đóng.
– Trụ lấy dấu mở cho trụ implant Hexplant Multi-unit: dùng với analogue để lấy dấu
implant Hexplant Multi-unit analogue, kiểu lấy dấu mở.
4) Bộ phẩu thuật
– Bộ phẩu thuật dùng để cắm implant hệ IU, hệ Onebody IU.
2. Hướng dẫn sử dụng & thứ tự thao tác.
(Trụ implant nha khoa)
1) Chuẩn bị trước khi sử dụng.
①Trước khi sử dụng lân sàng, nha sĩ phải thấu hiểu hoàn toàn thứ tự thao tác và sản phẩm
và phải giải thích sự hạn chế của việc cắm ghép implant cho bệnh nhân. Bệnh nhân phải ý
thức được sự hạn chế về mặt chức năng và thẩm mỹ của việc cắm ghép nha khoa.
②Chọn implant và lực cắm đúng là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến tuổi thọ của implant.
Hãy tuân thủ theo chỉ định, chống chỉ định, cảm báo và lưu ý.
③Hãy phân tích kỹ lưỡng tình trạng bệnh nhân, lập kế hoạch chẩn đoán tiền phẩu thuật và
kế hoạch điều trị trước khi phẩu thuật cắm implant. Nếu không tuân thủ nghiêm chỉnh, ca
cắm implant có thể sẽ thất bại.
④ Khi đọc phim Quang Tuyến (phim X-Ray), trụ implant thích hợp sẽ được chọn tùy vào thể
trạng bệnh nhân.
⑤ Hãy kiểm tra bao bì đóng gói của implant và phải xác nhận rằng chúng còn nguyên vẹn,
ngày hết hạn sử dụng của implant và phải bảo đảm chúng còn trong hạn sử dụng.
⑥ Sản phẩm được cung cấp trong tình trạng vô trùng. Không được sử dụng sản phẩm nếu
bao bì không còn nguyên vẹn hay bị mở.
⑦Dụng cụ phẩu thuật bị nhiễm khuẩn có thể gây ra kết quả implant thất bại. Kiểm tra tính
vệ sinh và dụng cụ phẩu thuật theo kế hoạch điều trị.
⑧Trụ implant đã được vô trùng bằng phương pháp tiệt trùng Gamma.
2) Hướng dẫn sử dụng.
①Hình quang tuyến của bệnh nhân được dùng để xác định vị trí cắm implant.
②Tại vị trí cắm implant, sử dụng dao mổ để rạch nướu.
③Khi đã thấy xương, sử dụng mũi khoan dẫn hướng tại vị trí cắm implant.
④Mũi khoan sơ khởi được sử dụng để khoan lỗ khoan đầu tiên theo chiều dài của trụ
implant. Độ sâu lỗ khoan có thể được đo bằng dụng cu đo độ sâu.
⑤ Nếu cắm nhiều hơn một trụ implant, sử dụng dụng cụ định vị với vị trí đầu tiên và tiếp
tục khoan vị trí kế tiếp.
⑥ Mũi khoan hoàn tất được chọn theo đường kính của trụ implant và bắt đầu khoan với
tốc độ khoan phù hợp.
⑦ Xác nhận lại độ ăn chắc chắn của cây vặn trụ implant với đầu tay motor cắm implant. Kế
tiếp, trụ implant được đặt vào vị trí cần cắm. Lực cắm đề nghị không vượt quá 50Ncm.
⑧ Nếu không biết chắc được độ sâu của lỗ khoan, sử dụng chìa vặn tay (torque wrench) để
bắt trụ implant.
⑨ Sauk hi đã đặt xong trụ implant, sử dụng nắp che phù hợp để đậy miệng trụ implant.
Vặn nắp che trụ với lực dưới 15Ncm khâu phẩu trường.
⑩Để ngăn ngừa lây nhiễm và nhiễm trùng trong khoang miệng, nên duy trì việc vệ sinh
răng miệng sạch sẽ và cấm uống rượu và hút thuốc.
⑪ Sau thời gian lành thương, khoảng từ 3~6 tháng, kiểm tra độ tích hợp xương và thực
hiện việc làm răng giả.
(Phục kiện làm phục hình răng giả)
1)Chuẩn bị trước khi sử dụng
①Phẩu thuật viên phải hiểu về sản phẩm và các bước công việc và sản phẩm hoàn toàn
trước khi sử dụng trong lâm sàng. Phẩu thuật viên phải giải thích giới hạn của việc cắm ghép
implant nha khoa cho bệnh nhân và bệnh nhân phải hiểu rõ về những hạn chế của chức
năng và sự thẩm mỹ của cắm ghép nha khoa.
②đóng gói bao bì của sản phẩm phải được mở ngay trước khi sử dụng trước mặt bệnh
nhân để bảo đảm rằng sản phẩm trong tình trạng bình thường. Không sử dụng sản phẩm
nếu có dấu hiệu bán bẩn, hoặc có vật chất lạ trên sản phẩm.
③Kiểm tra sản phẩm phải sạch sẽ, không bán bẩn, vật chất lạ trước khi sử dụng.
④Chọn đúng kích cỡ implant, chọn đúng lực cắm là yếu tố quan trọng đối với tuổi thọ của
implant, hãy tuân thủ chỉ định, chống chỉ định, các cảnh báo và lưu ý một cách nghiêm chỉnh.
⑤Tình trạng sức khỏe bệnh nhân phải được kiểm tra kỹ lưỡng và kế hoạch chẩn đoán và
điều trị cần phải được đặt ra trước khi phẩu thuật.
⑥Trong trường hợp ghép xương, sức khỏe răng miệng của bệnh nhân phải được kiểm tra
kỹ lưỡng trước khi phẩu thuật nhằm kiểm tra các yếu tố sinh học và thể chất học có thể làm
choc a phẩu thuật không cho phép thực hiện.
⑦Phải có kế hoạch chẩn đoán và điều trị trước khi thực hiện phẩu thuật. Việc ghép xương
có thể gặp thất bại nếu bệnh nhân không được đánh giá và được lập kế hoạch chẩn đoán và
điều trị một cách đúng đắn.
⑧Cấu trúc cấy ghép ở hàm trên được tiệt trùng bằng phương pháp hấp tiệt trùng bằng hơi
nước với áp suất cao (tuân thủ theo tiêu chuản ISO 17665-1, 2) được thực hiện trong vòng 3
phút ở nhiệt 135 ℃ trong máy hấp tiệt trùng.
⑨Sau khi tiệt trùng bằng máy hấp tiệt trùng hơi nước áp suất cao, vật dụng cấy ghép phải
được để khô trong vòng 30 phút.
⑩Tất cả trang thiết bị được sử dụng phải được tiệt trùng từ trước.
2) Hướng dẫn sử dụng
①Sau khi mô mềm đã được điều trị, sử dụng vật liệu lấy dấu để lấy dấu cắn của bệnh nhân.
②So sánh dấu cắn với phim Quang-Tuyến. Chọn kiểu và kích thước abutment trong mối
tương quan với răng bên cạnh.
③ Gắn abutment đã chọn vào miệng bệnh nhân.
④ Cắt abutment theo chiều cao phù hợp với hình dạnh của abutment.
⑤Lấy dấu cắn lần cuối từ abutment đã được chỉnh lại và tái tạo bộ phận răng giả.
⑥Sau khi gắn bộ phận răng giả sau cùng vào miệng bệnh nhân, vít bắt được bắt vào trụ
implant và khớp cắn giữa hàm trên và hàm dưới được kiểm tra lần nữa trước khi hoàn tất.
(Bộ Mũi khoan và dụng cụ)
①Để biết thêm về các bước phẩu thuật và hướng dẫn chi tiết cho mỗi kích cỡ trụ implant,
hãy đọc catalogue, sổ tay hướng dẫn hoặc truy cập vào trang mạng
(www.warantec.com/customers/catalog)
②Mã sản phẩm, thông số kỹ thuật, ngày sản xuất và ngày hết hạn sử dụng được thể hiện
trong sản phẩm.
3. Chú ý trong lúc sử dụng
(Trụ implant nha khoa)
1)Chống chỉ định
① Bệnh nhân có tiểu sử bệnh tim hay bệnh xơ cứng động mạch.
②Bệnh nhân thiếu tính hợp tác. Bệnh nhân bị thiểu năng về tâm thần hoặc thể lý vì có thể
làm cho việc cắm ghép implant thất bại hoặc sẽ gặp phải các biến chứng khác.
③ Trong tình trạng bị ảnh hưởng đến sự hình thành xương, hệ tuần hoàn mao mạch, và
máu.
④ Phụ nữ đang mang thai.
⑤Bệnh nhân bị cao huyết áp hoặc bị bệnh tiểu đường.
2) Cảnh báo
① Phải được thực hiện bởi chuyên gia có chuyên môn. Nếu không nó sẽ gây ra sự thất bại
cho ca cắm ghép và cấu trúc xương xung quanh.
② Cấm sử dụng lại trụ implant đã sử dụng. Phải tuân thủ theo mục đích sử dụng gốc ban
đầu.
③Trụ implant bị hư hỏng hay bị thao tác sai phải được vứt bỏ.
④Việc chọn trụ implant không đúng, vị trí cắm sai và/hoặc lực cắm không đúng có thể làm
tuổi thọ của implant ngắn lại.
⑤Bất kỳ trụ implant nào bị lỗi đều phải được trả lại cho hãng sản xuất.
⑥Implant phải được thao tác cẩn thận để tránh làm hư hỏng implant hoặc bị biến dạng.
3) Phản ứng phụ
① Nứt xương, vết thương lâu lành, bị phù.
② Huyết khối, nhiễm trùng, viêm.
③ Quá mẫn cảm tổng quát.
④Sau khi đặt implant, hãy tuân thủ thời gian lành thương. Sau khi kiểm tra thấy xương đã
tích hợp đủ, tiến hành bước kế tiếp theo quyết định của Nha Sĩ.
4) Phản ứng khác thường.
① Thiếu bề rộng và độ cao của xương phế nang xung quanh trụ implant có thể làm cho ca
cắm ghép thất bại.
② Sự nuôi xương không đủ, mô mên bị thiếu, vệ sinh răng miệng kém, và các bệnh khác
(tiểu đường, v.v…) có thể làm cho việc tích hợp xương kém và làm cho ca cắm ghép implant
bị thất bại.
5) Chu ý chung.
① tình trạng tích hợp xương có thể thất bại do nhiễm trùng, trụ implant bị chấn động hay
tình trạng tiêu xương. Một trụ implant bị thất bại phải được lấy ra ngoài càng sớm càng tốt,
và tất cả mô vụn phải được rửa sạch ra khỏi vị trí cắm ghép.
② Việc ghép xương phải được quyết định dự trên phim quang tuyến, thăm khám, kiểm tra
trực quan tại vị trí xương. Cần phải thường xuyên học tập và đào tạo đối với việc phẩu thuật
cắm ghép implant.
③ Sau khi được đặt implant, bệnh nhân phải tuân thủ theo thời gian lành thương. Phẩu
thuật viên sẽ quyết định bước kế tiếp một khi có sự tích hợp xương tốt, áp lực chẳng hạn
như lực nhai không gây tổng thương trên trụ implant trong thời gian lành thương.
6)Thận trong trong quá trình cắm ghép implant.
① Thời gian lành thương trước khi gắn abutment ít nhất là 3 tháng đối với xương hàm
dưới và 6 tháng đối với xương hàm trên tùy thuộc vào mô xương. Nếu xương quá yếu, phải
ké dài thời gian thêm từ 1 – 2 tháng.
7)Yêu cầu lực đặt trong khoang miệng.
① Mũi khoan dẫn (Guide Drill), mũi khoan đầu tiên (Initial Drill), mũi khoanLindemann, mũi
khoan dẫn (Pilot Drill) – tốc độ đề nghị: 800 ~ 1500 rpm, lực đặt (insertion torque): 30~50
Ncm
②Mũi khoan côn (Tapered Drill), mũi khoan thẳng (Straight Drill), mũi khoan biên dạng
(Profile Drill) – tốc độ đề nghị: 800 ~ 1500 rpm, lực đặt (insertion torque): 30~50 Ncm
③Mũi khoan côn (Tap Drill) – tốc độ đề nghị: 30~50 rpm
③Khóa vặn trụ implant – tốc độ đề nghị: 30~50 rpm, lực vặn (insertion torque):25~35Ncm
④Khóa vặn bằng tay (Torque Wrench) – tốc độ đề nghị: Tối thiểu (Minimum), lực đặt
(Insertion Torque): 25 ~ 35Ncm
※ Khóa vặn trụ implant (implant driver) và khóa vặn tay (torque wrench) được dùng để bắt
trụ implant.
(Phụ kiện làm phục hình răng giả)
1) Chống chỉ định
Phẩu thuật cắm Implant cần phải được xem xét trong các trường hợp sau.
①Các mối tương quan vị trí không phù hợp của xương hàm trên (khối lượng xương không
đủ)
② Có vấn đề về khớp cắn hoặc tương quan chức năng.
③ Vệ sinh răng miệng kém, bệnh răng miệng chưa hồi phục.
④ Bệnh viêm cấp tính và nhiễm trùng.
⑤Sử dụng tạm thời các loại thuốc cụ thể (thuốc kháng đông, ức chế miễn dịch) và các loại
thuốc hiện tại (corticosteroids, điều trị lâu dài bằng thuốc kháng sinh).
⑥ Bị căm thẳng tâm thần và thể lý.
⑦Bệnh nhân có tính tuân thủ kém, loạn thần kinh, bệnh tâm thần, bệnh nhân mang thai và
lạm dụng rượu và ma túy.
⑧Rối loạn chuyển hóa xương (osteomalacia, osteitis deformans, dysostosis, loãng xương
mãn kinh, tiểu đường type 1, mức độ tiểu đường từ 300 trở lên).
⑨Cấy ghép được coi như là ổ phát triển của vi khuẩn tiềm tàng (van tim nhân tạo, viêm nội
tâm mạc do vi khuẩn).
⑩ Bệnh suất của xương phế nang, điều trị bức xạ trên xương yếu.
⑪Bệnh khô miệng, phì đại lưỡi, rối loạn collagen (xơ cứng bì, viêm khớp dạng thấp)
⑫Thay đổi bệnh lý ở niêm mạc miệng (bạch sản, bệnh lý về da Linchen Phẳng, viêm miệng)
⑬Rối loạn huyết học (hồng cầu, bạch cầu và rối loạn hệ thống đông máu), rối loạn tim
mạch và tuần hoàn (xơ cứng động mạch, cao huyết áp 300 hoặc cao hơn)
⑭Tình trạng dinh dưỡng nói chung và tuổi tác (béo phì, thể tạng yếu, bệnh lý được chẩn
đoán có tỉ lệ sống sót thêm 5 năm)
2) Cảnh báo
Để sử dụng an toàn và hiệu quả hệ thống cấy ghép nha khoa Warantec, những điều sau đây
được khuyến khích một cách mạnh mẽ
①Khi thao tác sai có thể gây ra các mô cấy bị hư hỏng hoặc các mô xương bị tổn thương,
cắm ghép phải được phẫu thuật bởi Nha Sĩ có kinh nghiệm.
② Không được tái sử dụng các trụ implant và phải được sử dụng đúng theo mục đích ban
đầu.
③Sản phẩm bị hỏng hoặc bị thao tác sai phải được loại bỏ.
④Lựa chọn trụ implant không thích hợp hoặc việc đặt trụ implant không ổn định có thể
làm giảm tuổi thọ của trụ implant.
⑤Sản phẩm cần được thao tác cẩn thận để ngăn ngừa hư hỏng và biến dạng.
⑥Sản phẩm bị lỗi phải được gởi lại cho nhà sản xuất.
3) Chú ý
Cần phải tiến hành kiểm tra, xét nghiệm kỹ lưỡng đối với bệnh nhân mong muốn được điều
trị cắm ghép implnt và đối với các sản phẩm cắm ghép.
①Cần phải có kỹ năng phẩu thuật cần thiết để cấy ghép implant nha khoa và đòi hỏi các
thao tác chuyên nghiệp và phức tạp.
②Cần phải thực tập cắm ghép implant thử trước.
③Đối với sự an toàn của xương, không chỉ kiểm tra trực quan, mà phải thực hiện phép
kiểm tra có thể nhìn thấy như chụp hình quang tuyết toàn cảnh và chụp hình quang tuyết
quanh chân răng được sử dụng để kiểm tra xác định ranh giới giải phẫu, khớp cắn, trạng thái
nha chu, và xương phế nang.
④ Phim quang tuyến hộp sọ nghiêng, hình cắt lớp 3 D/ cắt lớp MRI là rất hữu dụng.
⑤Kiểm tra trực quan vị trí cắm ghép và hình ảnh quang tuyến phù hợp sẽ cần thiết cho việc
kê toa, lập kế hoạch.
⑥ Nhắc nhở bệnh nhân không được ăn nhai quá mạnh trong suốt thời gian điều trị.
4) Biến chứng phẫu thuật và tác dụng bất lợi.
Sau khi cắm ghép implant nha khoa, hãy tránh các hoạt động quá mức. Các biến chứng tiềm
ẩn có thể xảy ra sau khi trụ implant được cấy vào xương như sau:
① Phẩu thuật cắm ghép Implant là nguy hiểm và có thể gây ra sự mất ổn định của một số
bộ phận trong cơ thể, phản ứng quá mẫn cảm tạm thời, giọng nói bị thay đổi, chậm lành
thương, phù mề, tụ máu, viêm nướu và chảy máu.
②Sự mất cảm giác có thể xảy ra với môi dưới. Phần hàm dưới có cắm ghép implant hay
chỗ gần mũi ở hàm trên có thể bị tác dụng phụ. Hầu hết trong số những trường này, có thể
tạm thời nhưng cũng có thể tê liệt vĩnh viễn trong trường hợp rất hiếm.
③ Cắm ghép implant có thể làm cho mô nướu bị loét và phản ứng nhiễm trùng các mô tế
bào. Tuy nhiên, đây là những phản ứng điều trị.
5) Thao tác
① Nắp che trụ implant và trụ abutment lành thương (healing abutment) không phải là
những sản phẩm vô trùng bằng bức xạ.
② Trước khi sử dụng những sản phẩm chưa vô trùng, phải tiệt trùng chúng ở 135℃ trong 3
phút bằng máy hấp tiệt trùng hơi nước áp suất.
③Sau khi tiệt trùng bằng máy hấp tiệt trùng hơi nước áp suất, sản phẩm phải được để khô
trong vòng 30 phút.
④ Những sản phẩm làm bằng nhựa có thể bị biến dạng trong lúc hấp tiệt trùng với áp suất,
không được gia nhiệt trên 160℃ và áp suất không trên 0.45MPa.
⑤ Abutment loại đúc (UCLA Gold /CCM Abutment) và abutment loại cắt CAD/CAM (Milling
Abutment) phải được làm ra cao hơn đường viền nướu ít nhất 4 mm.
⑥ Phương pháp tiệt trùng bằng hơi nước được sử dụng là sử dụng máy hấp tiệt trùng có
“chương trình hút chân không”.
⑦ phụ kiện chưa vô-trùng phải được gói trong “gói bọc” hấp tiệt trùng là phụ kiện dùng để
hấp tiệt trùng được FDA (Cơ Quan Quản Lý Thực Phẩm và Dược Phẩm Hoa Kỳ) xác nhận
trước khi mang đưa vào máy hấp tiệt trùng.
⑧ Abutment đúc (UCLA Gold /CCM Abutment) và abutment cắt CAD/CAM chỉ là loại thẳng
trong quá trình chế biến.
⑨ Sau quá trình đổ bột đúc, hãy để nguội xuống từ từ để tránh việc biến dạng do bột đúc
đông lại.
⑩ Abutment đúc kim loại (CCM abutment) phải được thao tác bằng dụng cụ chuyên biệt.
Chỉ kẹp abutment với lực được khuyến cáo.
6) Chú ý
① Trước khi gắn phục hình vào miệng bệnh nhân, Nha Sĩ phải kiểm tra lại độ tích hợp
xương bằng hình ảnh quang tuyến và dụng cụ gõ.
② Sản phẩm có dấu hiệu bị hư hỏng phải được vứt bỏ.
③ Không được sử dụng sản phẩm do vô tình bị nhiễm bẩn trong quá trình phẩu thuật, điều
trị.
④ Phải xem xét đến những hạn chế và phản ứng phụ trong việc phẩu thuật cắm nghép
Implant.
⑤ Khi gắn abutment, góc của nó không được lớn hơn 29.8°. Khi góc nghiêng của nó vượt
quá, phản ứng phụ nghiêm trọng có thể xảy ra. Xin hãng cẩn thận vì công ty chúng tôi không
chịu tránh nhiệm cho những phản ứng phụ như vậy.
⑥ Những sản phẩm dùng trong miệng chỉ dùng một lần, không được tái sử dụng chúng.
(Bộ Mũi khoan và Dụng cụ)
1) Chú ý trước khi sử dụng
①Kiểm tra sản phẩm trước khi sử dụng.
② Tất cả dụng cụ phẩu thuật phải được tiệt trùng từ trước.
③ Những dụng cụ/sản phẩm chưa vô trùng phải được tiệt trùng ở 132℃ trong vòng 30
phút với hơi nước nóng áp suất cao trước khi sử dụng.
④ Sau khi đã được tiệt trùng, phải để khô trong vòng 30 phút.
⑤ Phải xem xét sự thích hợp của xương trước khi tiến hành phẩu thuật cắm nghép.
⑥ Nhắc nhở bệnh nhân không được dùng lực ăn nhai quá mạnh trong suốt thời gian điều
trị.
2) Thao tác
① Kiểm tra và chắc rằng dụng cụ, thiết bị phẩu thuật không bị nhiễm bẩn trước khi phẩu
thuật.
② sản phẩm chỉ được sử dụng cho mục đích phẩu thuật nha khoa. Chúng phải được sử
dụng theo thứ tự đúng đắn.
③ Kiểm tra bằng mắt để chắc rằng lưỡi cắt của dụng cụ mổ/phẩu thuật không bị cùn.
④ Khi thiết bị phẩu thuật được sử dụng, dung dịch nước muối để làm mát được sử dụng
để xương không bị quá nhiệt.
⑤ Phẩu thuật viên phải quyết định tình trạng xương bệnh nhân và cắt bằng dụng cụ/thiết
bị với tốc độ phù hợp.
⑥ Những dụng cụ có kích thước nhỏ có thể lọt vào cổ họng bệnh nhân trong quá trình
phẩu thuật, hãy cột chúng lại bằng dây.
⑦ Dụng cụ phẩu thuật của chúng tôi có thể tái sử dụng. Hãy thay cái mới nếu lực cắt của
chúng bị giảm.
3) Rửa sạch và hấp tiệt trùng để sử dụng lại.
Dụng cụ phẩu thuật phải được rửa sạch, hấp tiệt trùng trước khi sử dụng lại. Hãy làm theo
các bước sau.
(Rửa sạch).
① Loại bỏ mảng bán (mô da, máu, xương vụn, v.v….) ra khỏi bề mặt dụng cụ đã sử dụng.
Khi để chờ sang bước kế tiếp, để dụng cụ trong nước.
② Cọ rửa dụng cụ phẩu thuật bằng tay.
a. Ngân dụng cụ phẩu thuật trong nước pha với dung dịch vệ sinh gốc en-zym hoặc dung
dịch vệ sinh tương tự.
b. Dùng cọ lông mềm cọ rửa bề mặt dụng cụ cho đến khi sạch các mảng bán bẩn. Rửa những
nơi hẹp, nhỏ bằng cọ lông kim.
c. Rửa lại dụng cụ cho sạch hết dung dịch vệ sinh bằng nước.
③ Sửa sạch bằng máy rửa sóng siêu âm.
a. Đặt dụng cụ phẩu thuật vào két rửa của máy rửa siêu âm và đổ nước vào.
b. Rửa ở nhiệt độ phòng trong vòng 10 hay 15 phút và xả hết nước ra khỏi máy.
c. Xả lại dụng cụ bằng nước sạch một lần nữa ra để cho ráo nước.
④ Làm theo hướng dẫn của máy sấy khô và sấy khô dụng cụ.
⑤ Lập lại thao tác rửa cho đến khi dụng cụ được sạch. Sau đó, kiểm tra lại bằng mắt.
⑥ Lau khô lại dụng cụ bằng khăn mềm sạch và để sang một bên trước khi hấp tiệt trùng.
(Tiệt trùng)
① Dụng cụ chưa vô trùng phải được tiệt trùng bằng máy hấp tiệt trùng hơi nước áp suất
cao ở 132℃ trong vòng 30 phút trước khi sử dụng chúng.
② Sau khi đã qua giai đoạn hấp tiệt trùng ở áp suất cao, hãy nhớ sấy khô trong vòng 30
phút.
③ Phải cất giữ dụng cụ đã được tiệt trùng ở nơi nhiệt độ 15-30℃.
4) Cấm
①Bệnh nhân bị đau tim hoặc xơ cứng động mạch.
②Bệnh nhân không hợp tác hoặc bệnh nhân bị thiểu năng về tinh thần hoặc thể chất có
thể làm cho việc phục hình bất ổn định, thất bại trong việc gắn phục hình hoặc biến chứng
trong khi điều trị hậu phẩu.
③Bệnh nhân có thể bị ảnh hưởng bởi phẫu thuật do tái tạo xương, hệ mao mạch hoặc máu
④ Phụ nữ có thai.
⑤ Bệnh nhân bị cao huyết áp hoặc tiểu đường.
5) Cảnh báo
①Khi phẫu thuật sai có thể gây tổn hại cho các bộ phận răng giả hoặc các mô xương xung
quanh, phục hình răng giả chỉ được gắn bởi nha sĩ có kinh nghiệm.
② Nha Sĩ phải hiểu kỹ các hướng dẫn và cảnh báo của sản phẩm trước khi sử dụng.
③Sản phẩm bị hỏng phải được gởi trả lại.
④Lựa chọn trụ implant không thích hợp hoặc việc đặt trụ implant không ổn định có thể
làm giảm tuổi thọ của trụ implant.
⑤Sản phẩm cần được thao tác cẩn thận để ngăn ngừa hư hỏng và biến dạng.
④Không thực hiện cắm ghép cho những bệnh nhân không có ý định muốn cắm ghép
implant có thể làm cho việc cắm ghép thất bị và không đủ xương đỡ.
6) Tác dụng phụ và biến chứng
① Nứt xương, lâu lành thương và phù nề do gây mê
② Huyết khối, nhiễm trùng và viêm
③ Phản ứng quá mẫn nói chung
4. Từ chối trách nhiệm pháp lý
Sản phẩm này là một phần của Hệ Thống Cấy Ghép Nha Khoa và chỉ có thể được sử dụng kết
hợp với các phụ kiện và dụng cụ gốc tương ứng theo các hướng dẫn và khuyến nghị của
WARANTEC. Việc sử dụng các sản phẩm và công cụ được sản xuất bởi bên thứ ba sẽ làm
giảm hiệu quả hoạt động của Hệ Thống Cấy Ghép Nha Khoa và sẽ làm mất hiệu lực bảo hành
hoặc nghĩa vụ khác, được thể hiện hoặc ngụ ý bởi WARANTEC. Lời khuyên về việc sử dụng
các sản phẩm của chúng tôi được cung cấp bằng lời nói, bằng văn bản, bằng phương tiện
điện tử hoặc bằng cách trình diễn. Người sử dụng các sản phẩm WARANTEC buộc phải có
trách nhiệm xác định xem sản phẩm nào phù hợp với mục đích, chỉ định và quy trình. Việc
sử dụng sản phẩm này không nằm trong tầm kiểm soát của WARANTEC. Đó là trách nhiệm
của người sử dụng. Tất cả trách nhiệm pháp lý đối với tổn thất hoặc thiệt hại do việc sử
dụng sản phẩm này bị loại trừ. Trong khuôn khổ các điều kiện bán và giao hàng của
WARANTEC, chúng tôi đảm bảo chất lượng của hệ thống cấy ghép nha khoa
5. Bảo hành
Tất cả các sản phẩm WARANTEC đều được đảm bảo không có khuyết tật về vật liệu và kỹ
thuật sản xuất tại thời điểm giao hàng. Tất cả các sản phẩm của chúng tôi được thiết kế và
sản xuất để đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng cao nhất. Chúng tôi không chấp nhận bất kỳ
trách nhiệm pháp lý nào cho sự thất bại của các sản phẩm đã được sửa đổi theo bất kỳ cách
nào khác từ các sản phẩm gốc, cho bất kỳ sai sót nào do sử dụng sai hoặc ứng dụng không
phù hợp với ý định của nhà thiết kế. Sản phẩm sẽ mất quyền mang dấu CE trong trường hợp
chúng sẽ được thay đổi hoặc sửa chữa ở một nơi khác so với công ty được WARANTEC ủy
quyền thực hiện thay đổi hoặc sửa chữa.
6. Tính khả dụng
Một số mặt hàng trong Hệ thống cấy ghép nha khoa không có sẵn ở tất cả các quốc gia.
Sản phẩm có bản quyền và nhãn hiệu
Các sản phẩm và logo từ WARANTEC được đề cập ở đây là các nhãn hiệu hoặc nhãn hiệu đã
đăng ký của WARANTEC hoặc các chi nhánh của WARANTEC.
revision date – 20.09.2018
7. Điều kiện sử dụng, vận chuyển và lưu trữ
Sản phẩm có thể được sử dụng, vận chuyển và bảo quản ở nhiệt độ từ 15 ° C đến 30 ° C
8. Thải bỏ
Sau khi sử dụng sản phẩm phải được xử lý như chất thải y tế bị ô nhiễm.
9. Bảo trì sau khi sử dụng lần đầu
Chỉ sử dụng một lần. Tái sử dụng bị cấm
10. Bệnh nhân
Bệnh nhân bị mất răng hoặc bệnh nhân cần phải nhổ bỏ răng và tái cấy ghép
Ấn phẩm được sửa đổi ngày 20.09.2018
Hãng sản xuất: Warantec Co., Ltd, address: #411, #412,474, Dunchon-daero, Jungwon-gu,
Seongnam-si, Gyeonggi-do, 13229, Republic of Korea, tel +81 2 3675 5851, e-mail
pcnom3@oneplant.co.kr
Đại diện được ủy quyền tại Nga: ООО “МК “Эркастом XXI”, 117303 Москва, ул.
Керченская, 13, стр. 2, +7 (495) 318-01-58, info@erkastom.ru